Mũ bảo hiểm không chỉ là vật dụng bắt buộc khi tham gia giao thông, mà còn là “lớp bảo vệ cuối cùng” cho chính bản thân chúng ta trên mỗi hành trình. Hiện nay có quá nhiều loại mũ thời trang được bán tràn lan với hình thức giống mũ bảo hiểm thật, khiến người dùng dễ nhầm lẫn.
Nội dung bài viết
- 1 Bảng so sánh giữa mũ mũ bảo hiểm đạt chuẩn với mũ bảo hiểm thời trang
- 2 Hình ảnh cách phân biệt mũ bảo hiểm đạt chuẩn với mũ bảo hiểm thời trang
- 3 Mũ bảo hiểm đạt chuẩn là gì?
- 4 QCVN 2:2021 BKHCN về mũ bảo hiểm đạt chuẩn hiện hành
- 5 Mũ bảo hiểm thời trang là gì? vì sao không được xem là mũ bảo hiểm
- 6 Hậu quả của việc sử dụng mũ bảo hiểm thời trang
Bảng so sánh giữa mũ mũ bảo hiểm đạt chuẩn với mũ bảo hiểm thời trang
| Tiêu chí so sánh | Mũ bảo hiểm đạt chuẩn | Mũ bảo hiểm thời trang |
| Mục đích | Được thiết kế như một thiết bị bảo vệ đầu khi tham gia giao thông. Tập trung vào khả năng chịu va đập, hấp thụ xung động, độ ổn định và độ an toàn khi sử dụng. | Chủ yếu tập trung vào kiểu dáng, màu sắc, trọng lượng nhẹ và giá rẻ. Nhiều mẫu chỉ có hình thức giống mũ bảo hiểm nhưng không có kết cấu bảo vệ đúng nghĩa. |
| Tiêu chuẩn chất lượng | Đạt chuẩn QCVN 2:2021/BKHCN, có tem CR HỢP QUY: Quacert, Quatest 2, Quatest 3. | Không chứng minh được tiêu chuẩn áp dụng. Không có hồ sơ chất lượng, không công bố hợp quy hoặc chỉ dán tem hình thức. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn rõ ràng, dễ đọc, có các thông tin như nhà sản xuất, địa chỉ công ty chịu trách nhiệm, mã sản phẩm, cỡ mũ, kiểu mũ, khối lượng và hướng dẫn sử dụng. | Nhãn sơ sài, thiếu thông tin, không ghi rõ nhà sản xuất, không có tháng năm sản xuất, không có cỡ mũ hoặc không thể truy xuất nguồn gốc. |
| Vỏ mũ | Vỏ nhựa ABS nguyên sinh có độ dày đồng đều, cứng cáp, bề mặt hoàn thiện tốt, khi cầm có cảm giác chắc tay. | Vỏ nhựa tái chế, pha tạp có mỏng, giòn, nhẹ bất thường, dễ ọp ẹp khi bóp nhẹ, dễ nứt vỡ khi có tác động. |
| Lõi xốp EPS | Lớp EPS cao cấp, dày, ôm sát thân vỏ, mật độ đồng đều, không bở vụn, cứng, không lỏng khỏi vỏ. | Xốp tái chế, mỏng, nhẹ, mật độ thấp, ép sơ sài. Có loại chỉ dùng lớp mút lót tạo cảm giác êm nhưng không có EPS bảo vệ đúng nghĩa |
| Khả năng hấp thụ xung động | Được thiết kế để giảm lực truyền vào vùng đầu khi xảy ra va chạm. Vỏ và EPS phải làm việc cùng nhau như một hệ thống bảo vệ. | Gần như chỉ bảo vệ về mặt hình thức. Khi có tác động, vỏ dễ nứt, xốp không đủ khả năng hấp thụ lực. |
| Quai đeo | Quai chắc, bản dây đủ dày, đường may gọn, không dễ xù, không dễ giãn. Quai giữ mũ ổn định khi di chuyển. | Quai mỏng, nhanh xù sợi, dễ giãn, đường may sơ sài. Dễ gây cảm giác lỏng lẻo khi đội. |
| Khóa cài | Khóa đóng mở mượt, chắc, không kẹt, không lỏng. Khi cài có cảm giác ổn định và an toàn. | Khóa nhựa kém chất lượng, dễ kẹt, nứt, gãy hoặc bung sau thời gian ngắn. |
| Lớp lót bên trong | Lót êm, may chắc, thoáng, có khả năng tháo vệ sinh ở một số dòng. Lót không thay thế vai trò của EPS mà chỉ tăng sự thoải mái. | Lót mỏng, nhanh xẹp, bí, dễ bong keo. Có loại dùng lót để che đi phần xốp kém chất lượng. |
| Kính chắn gió / kính âm nếu có | Kính nhựa PC cao cấp, ít méo hình, thao tác nâng hạ mượt, bản lề chắc, không gây cản trở tầm nhìn. | Kính nhựa kém chất lượng, dễ bị đục mờ, dễ trầy, nhìn méo, nhanh ố vàng, bản lề lỏng hoặc dễ gãy. |
| Cảm giác khi sử dụng lâu | Đội ổn định, ít đau đầu, ít bí, tạo cảm giác an tâm. | Ban đầu có thể nhẹ và thoáng, nhưng dễ khó chịu, nhanh hỏng, thiếu cảm giác tin cậy. |
| Tuổi thọ sử dụng | Từ 2-5 năm nếu bảo quản và sử dụng đúng cách. | Vòng đời ngắn, nhanh hỏng quai, khóa, kính, sơn và lớp lót. |
| Giá bán | Giá cao hơn. | Giá rẻ bất thường do cắt giảm vật liệu, phụ kiện, kiểm định và hoàn thiện. |
Hình ảnh cách phân biệt mũ bảo hiểm đạt chuẩn với mũ bảo hiểm thời trang








Mũ bảo hiểm đạt chuẩn là gì?
Mũ bảo hiểm đạt chuẩn là loại mũ được sản xuất theo các quy định tiêu chuẩn quốc gia QCVN 2:2021 BKHCN và có tem CR hợp quy. Mũ phải có khả năng bảo vệ phần đầu người sử dụng khi xảy ra va chạm hoặc tai nạn giao thông.

QCVN 2:2021 BKHCN về mũ bảo hiểm đạt chuẩn hiện hành
Các loại mũ bảo hiểm
Mũ bảo hiểm được phân thành 4 loại như sau:
– Mũ che nửa đầu :mũ có kết cấu bảo vệ phần đầu phía trên của người đội mũ
– Mũ che ba phần tư đầu: mũ có kết cấu bảo vệ phần đầu phía trên và một phần đầu phía sau của người đội mũ
– Mũ che cả đầu và tai: mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu và vùng tai của người đội mũ
– Mũ che cả đầu, tai và hàm: mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng tai và cằm của người đội mũ

Cấu tạo về mũ bảo hiểm đạt chuẩn
Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5756:2017 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2:2021/BKHCN, một chiếc mũ bảo hiểm đạt chuẩn dành cho người đi mô tô, xe máy phải đảm bảo đầy đủ các bộ phận quan trọng dưới đây:
Thứ nhất: Vỏ mũ
Vỏ mũ phải có có độ cứng cao, chịu lực tốt và hạn chế nứt vỡ khi va chạm. chất liệu tạo nên vỏ mũ bảo hiểm gồm: Nhựa ABS nguyên sinh, Composite hoặc Polycarbonate chất lượng cao.

Thứ hai: Lớp xốp
Đây là lớp xốp EPS nằm bên trong vỏ, chức năng là háp thu xung động, giảm chấn động truyền lên não và giảm nguy cơ chấn thương sọ não. Mũ phải có Xốp EPS dày, độ nén tốt và kết cấu cứng và đồng đều.

Thứ ba: Lớp lót trong
Lót bên trong của mũ bảo hiểm đạt chuẩn được làm từ vải cao cấp, dệt thành sợi thông thoáng, hút mồ hôi, đội êm ái, ôm đầu.

Thứ tư: Quai đeo và khóa
Quai đeo của mũ đạt chuẩn phải chắc, bản quai đủ dày, không dễ xù sợi, không dễ giãn. Khóa từ nhựa abs hoặc acetate, đóng mở mượt, chắc chắn, không lỏng, không kẹt, không giòn.

Thứ năm: Lưỡi trai
+ Trường hợp mũ bảo hiểm có lưỡi trai rời tháo lắp được thì độ dài của lưỡi trai tính từ điểm kết nối với vỏ mũ đến điểm xa nhất của lưỡi trai không quá 70 mm và góc nghiêng của lưỡi trai không được làm ảnh hưởng đến góc nhìn.
+ Trường hợp mũ bảo hiểm có lưỡi trai cứng gắn liền với vỏ mũ thì độ dài tính từ điểm kết nối với vỏ mũ đến điểm xa nhất của lưỡi trai không được lớn hơn 50 mm và góc nghiêng của lưỡi trai không được làm ảnh hưởng đến góc nhìn.

+ Trường hợp mũ bảo hiểm có vành cứng xung quanh thì không được nhô quá 20 mm.

Thứ 6: Kính bảo vệ
Tấm nhựa trong suốt không màu hoặc màu nhạt để bảo vệ mắt, toàn bộ hay một phần mặt của người đội mũ.

Nhãn hàng hóa trong mũ bảo hiểm
Trên mũ phải ghi nhãn theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa. Nhãn phải được thể hiện một cách rõ ràng, dễ đọc, không bị bong, rách, mờ trong quá trình vận chuyển và sử dụng.
+ Tên hàng hóa: “Mũ bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe máy”;
+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về mũ;
+ Xuất xứ.
+ Size mũ
+ Kiểu mũ
+ Khối lượng mũ và dung sai khối lượng;
+ Hướng dẫn sử dụng (nội dung hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng mũ)

Mũ bảo hiểm thời trang là gì? vì sao không được xem là mũ bảo hiểm
Mũ bảo hiểm thời trang là loại mũ được thiết kế chủ yếu để tạo tính thẩm mỹ, nhẹ, đẹp và phù hợp xu hướng hơn là tập trung vào khả năng bảo vệ an toàn khi va chạm.

Đại đa số mũ thời trang chỉ có lớp vỏ mỏng, xốp mỏng hoặc gần như không có xốp hấp thụ lực, không có tem CR, không đạt kiểm định chất lượng. Vì thế mũ bảo hiểm thời trang không được xem là mũ bảo hiểm.

Hậu quả của việc sử dụng mũ bảo hiểm thời trang
Theo số liệu thống kê, có khoảng 60% – 70% ca tử vong do tai nạn xe máy dẫn đến chấn thương sọ não. Và có hơn 90% do không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ kém chất.


